Địa Chi · 寅

Dần (Hổ) là gì?

Dần (寅) là Địa Chi thứ ba, ứng với con Hổ, thuộc hành Mộc dương. Dần tàng ba can Giáp, Bính và Mậu, nên nó vừa là Mộc vừa là nơi Hỏa bắt đầu trường sinh. Dần cai quản tháng Giêng — tháng mở đầu năm Bát Tự tính từ tiết Lập Xuân — và khung giờ 3h–5h.

Tên gọi khác: Chi Dần, Tuổi Dần, Tuổi Hổ, Giờ Dần.

Thuộc tính của Dần (Hổ)

Con giáp
Hổ
Ngũ Hành
Mộc
Âm dương
Dương
Tàng can
Giáp, Bính, Mậu
Tháng
Tháng 1 (từ Lập Xuân)
Giờ
03:00 – 04:59
Tam hợp
Dần – Ngọ – Tuất (Hỏa cục)
Lục hợp
Dần – Hợi
Lục xung
Dần – Thân

Ý nghĩa của Dần trong lá số

Dần là khởi đầu. Trong Bát Tự, năm mới không bắt đầu từ mùng một Tết mà từ tiết Lập Xuân, tức từ tháng Dần — đây là lý do người sinh đầu tháng Giêng dương lịch có thể vẫn thuộc con giáp của năm trước.

Người có Dần vượng thường chủ động, thích tự do, không chịu được sự gò bó, và có khí thế mở đường. Vì Dần chứa cả Giáp Mộc lẫn Bính Hỏa, nó mang sẵn năng lượng bốc lên: mạnh mẽ nhưng cũng dễ hao.

Dần hợp và xung với chi nào

Dần cùng Ngọ và Tuất tạo tam hợp Hỏa cục — một trong những cục mạnh nhất vì Dần đã sẵn Bính Hỏa bên trong. Dần lục hợp với Hợi, cặp này hóa Mộc. Dần xung Thân, thế đối nghịch Kim – Mộc.

Xung Dần – Thân thường ứng với biến động liên quan tới đi lại, thay đổi chỗ ở hoặc chuyển hướng nghề nghiệp, vì cả hai chi đều thuộc nhóm tứ sinh, tức nhóm khởi động của bốn mùa.

Xem Dần (Hổ) trong lá số của bạn

Biết nghĩa một chữ là một chuyện, thấy nó nằm ở trụ nào và mạnh yếu ra sao trong lá số của chính mình lại là chuyện khác. Lập lá số theo ngày giờ sinh để đối chiếu với những gì vừa đọc.

Các mục khác trong Địa Chi

← Sửu (Trâu) · Mão (Mèo) →