Địa Chi · 巳Tỵ (Rắn) là gì?
Tỵ (巳) là Địa Chi thứ sáu, ứng với con Rắn, thuộc hành Hỏa âm. Tỵ tàng ba can Bính, Mậu và Canh, nên bên trong nó vừa có Hỏa mạnh vừa là nơi Kim bắt đầu trường sinh. Tỵ cai quản tháng 4 âm lịch và khung giờ 9h–11h, khi nắng đầu hè lên cao.
Tên gọi khác: Chi Tỵ, Tuổi Tỵ, Tuổi Rắn, Giờ Tỵ.
Thuộc tính của Tỵ (Rắn)
- Con giáp
- Rắn
- Ngũ Hành
- Hỏa
- Âm dương
- Âm
- Tàng can
- Bính, Mậu, Canh
- Tháng
- Tháng 4 (từ Lập Hạ)
- Giờ
- 09:00 – 10:59
- Tam hợp
- Tỵ – Dậu – Sửu (Kim cục)
- Lục hợp
- Tỵ – Thân
- Lục xung
- Tỵ – Hợi
Ý nghĩa của Tỵ trong lá số
Tỵ là Chi âm nhưng tàng Bính Hỏa dương bên trong — một trong những chỗ thể hiện rõ nhất rằng âm dương ở vỏ ngoài và ở khí bên trong có thể ngược nhau. Người có Tỵ vượng thường kín đáo mà quyết liệt: bên ngoài điềm tĩnh, bên trong tính toán rất kỹ.
Tỵ cũng gắn với sự sắc sảo và mưu lược. Trong lá số, Tỵ mạnh hay ứng với người giỏi nhìn ra điểm yếu của tình huống và biết chọn đúng thời điểm để ra tay.
Tỵ hợp và xung với chi nào
Tỵ cùng Dậu và Sửu tạo tam hợp Kim cục — điều thoạt nghe nghịch lý vì Tỵ thuộc Hỏa, nhưng hợp lý khi nhớ rằng Canh Kim trường sinh tại Tỵ. Tỵ lục hợp với Thân, cặp này hóa Thủy. Tỵ xung Hợi, thế đối nghịch Hỏa – Thủy.
Quan hệ Tỵ – Thân đặc biệt ở chỗ vừa hợp vừa hình, nên sách vở bàn rất nhiều: nó thường ứng với những mối quan hệ gắn bó chặt nhưng không êm, có ràng buộc mà cũng có va chạm.
Xem Tỵ (Rắn) trong lá số của bạn
Biết nghĩa một chữ là một chuyện, thấy nó nằm ở trụ nào và mạnh yếu ra sao trong lá số của chính mình lại là chuyện khác. Lập lá số theo ngày giờ sinh để đối chiếu với những gì vừa đọc.