Địa Chi · 戌Tuất (Chó) là gì?
Tuất (戌) là Địa Chi thứ mười một, ứng với con Chó, thuộc hành Thổ dương. Tuất tàng ba can Mậu, Tân và Đinh, đồng thời là kho chứa Hỏa — sách gọi là Hỏa khố. Tuất cai quản tháng 9 âm lịch và khung giờ 19h–21h, khi khí thu tàn và trời bắt đầu lạnh.
Tên gọi khác: Chi Tuất, Tuổi Tuất, Tuổi Chó, Giờ Tuất.
Thuộc tính của Tuất (Chó)
- Con giáp
- Chó
- Ngũ Hành
- Thổ
- Âm dương
- Dương
- Tàng can
- Mậu, Tân, Đinh
- Tháng
- Tháng 9 (từ Hàn Lộ)
- Giờ
- 19:00 – 20:59
- Tam hợp
- Dần – Ngọ – Tuất (Hỏa cục)
- Lục hợp
- Mão – Tuất
- Lục xung
- Thìn – Tuất
Ý nghĩa của Tuất trong lá số
Tuất là đất khô cuối thu, giữ lại hơi ấm của Đinh Hỏa bên trong. Người có Tuất vượng thường trung thành, giữ lời, có nguyên tắc sống rõ ràng và không dễ đổi phe. Họ đáng tin trong những việc cần người canh giữ.
Mặt khác, Tuất cũng mang tính bảo thủ và phòng thủ. Khi cảm thấy bị đe dọa, người mang Tuất mạnh phản ứng bằng cách đóng lại và giữ khoảng cách, đôi khi lâu hơn mức tình huống đòi hỏi.
Tuất hợp và xung với chi nào
Tuất cùng Dần và Ngọ tạo tam hợp Hỏa cục, vì Đinh Hỏa được cất trong Tuất. Tuất lục hợp với Mão, cặp này hóa Hỏa. Tuất xung Thìn — Hỏa khố xung Thủy khố.
Thìn Tuất Sửu Mùi được gọi chung là tứ khố hay tứ mộ. Chúng chỉ xung theo cặp đối xứng: Thìn với Tuất, Sửu với Mùi. Việc bốn kho cùng xuất hiện trong một lá số là cấu trúc đặc biệt mà sách vở bàn riêng.
Xem Tuất (Chó) trong lá số của bạn
Biết nghĩa một chữ là một chuyện, thấy nó nằm ở trụ nào và mạnh yếu ra sao trong lá số của chính mình lại là chuyện khác. Lập lá số theo ngày giờ sinh để đối chiếu với những gì vừa đọc.