Địa Chi · 卯Mão (Mèo) là gì?
Mão (卯) là Địa Chi thứ tư, ứng với con Mèo trong hệ mười hai con giáp của người Việt, thuộc hành Mộc âm. Mão chỉ tàng một can Ất nên khí Mộc rất thuần. Mão cai quản tháng 2 âm lịch và khung giờ 5h–7h, thời điểm cây cỏ nảy nở mạnh nhất trong năm.
Tên gọi khác: Chi Mão, Tuổi Mão, Tuổi Mèo, Giờ Mão.
Thuộc tính của Mão (Mèo)
- Con giáp
- Mèo
- Ngũ Hành
- Mộc
- Âm dương
- Âm
- Tàng can
- Ất
- Tháng
- Tháng 2 (từ Kinh Trập)
- Giờ
- 05:00 – 06:59
- Tam hợp
- Hợi – Mão – Mùi (Mộc cục)
- Lục hợp
- Mão – Tuất
- Lục xung
- Mão – Dậu
Ý nghĩa của Mão trong lá số
Mão là Mộc thuần, mềm và sinh sôi. Người có Mão vượng thường ôn hòa, ưa cái đẹp, nhạy với hình thức và không khí xung quanh, giỏi những việc cần bàn tay khéo. Họ ít khi đối đầu trực diện và thường chọn cách rút lui hơn là tranh cãi.
Vì chỉ có một tàng can, Mão giống Tý và Dậu ở chỗ khí rất tập trung. Trong lá số cần Mộc, một chữ Mão có sức nặng hơn nhiều so với các Chi tạp khí cùng hành.
Mão hợp và xung với chi nào
Mão cùng Hợi và Mùi tạo tam hợp Mộc cục. Mão lục hợp với Tuất, cặp này hóa Hỏa. Mão xung Dậu — xung giữa hai Chi thuần khí Mộc và Kim, được xem là một trong những thế xung sắc bén nhất.
Trong tục xem tuổi dân gian, Mão – Dậu là cặp tuổi thường bị cho là khắc nhau. Cách nhìn đúng đắn hơn của Bát Tự là xét xem cặp xung ấy nằm ở trụ nào và hai lá số bổ khuyết cho nhau ra sao, chứ không kết luận chỉ từ con giáp năm sinh.
Xem Mão (Mèo) trong lá số của bạn
Biết nghĩa một chữ là một chuyện, thấy nó nằm ở trụ nào và mạnh yếu ra sao trong lá số của chính mình lại là chuyện khác. Lập lá số theo ngày giờ sinh để đối chiếu với những gì vừa đọc.