Địa Chi · 未

Mùi (Dê) là gì?

Mùi (未) là Địa Chi thứ tám, ứng với con Dê, thuộc hành Thổ âm. Mùi tàng ba can Kỷ, Đinh và Ất, đồng thời là kho chứa Mộc — sách gọi là Mộc khố. Mùi cai quản tháng 6 âm lịch và khung giờ 13h–15h, giai đoạn đất khô nóng giữa hè.

Tên gọi khác: Chi Mùi, Tuổi Mùi, Tuổi Dê, Giờ Mùi.

Thuộc tính của Mùi (Dê)

Con giáp
Dê
Ngũ Hành
Thổ
Âm dương
Âm
Tàng can
Kỷ, Đinh, Ất
Tháng
Tháng 6 (từ Tiểu Thử)
Giờ
13:00 – 14:59
Tam hợp
Hợi – Mão – Mùi (Mộc cục)
Lục hợp
Ngọ – Mùi
Lục xung
Sửu – Mùi

Ý nghĩa của Mùi trong lá số

Mùi là đất khô còn giữ hơi nóng của mùa hè, khác hẳn Sửu là đất lạnh ẩm. Cùng là Thổ âm nhưng hai Chi này gần như đối lập về khí, và đó là lý do chúng xung nhau.

Người có Mùi vượng thường hiền hòa, giàu tình cảm, có khiếu thẩm mỹ và nghiêng về đời sống nội tâm. Họ dễ mềm lòng, hay giữ lại những thứ đã cũ, và không giỏi cắt đứt dứt khoát.

Mùi hợp và xung với chi nào

Mùi cùng Hợi và Mão tạo tam hợp Mộc cục — hợp lý vì Ất Mộc được cất trong Mùi. Mùi lục hợp với Ngọ. Mùi xung Sửu, thế xung giữa hai kho Thổ.

Khi Mùi bị xung, Ất Mộc và Đinh Hỏa bên trong lộ ra. Với lá số cần Mộc hoặc Hỏa, đây là điều tốt; với lá số kỵ hai hành đó thì lại là giai đoạn phát sinh vấn đề. Không thể kết luận xung là xấu nếu chưa biết trong kho có gì.

Xem Mùi (Dê) trong lá số của bạn

Biết nghĩa một chữ là một chuyện, thấy nó nằm ở trụ nào và mạnh yếu ra sao trong lá số của chính mình lại là chuyện khác. Lập lá số theo ngày giờ sinh để đối chiếu với những gì vừa đọc.

Các mục khác trong Địa Chi

← Ngọ (Ngựa) · Thân (Khỉ) →