Địa Chi · 辰

Thìn (Rồng) là gì?

Thìn (辰) là Địa Chi thứ năm, ứng với con Rồng, thuộc hành Thổ dương. Thìn tàng ba can Mậu, Ất và Quý, đồng thời là kho chứa Thủy — sách gọi là Thủy khố. Thìn cai quản tháng 3 âm lịch và khung giờ 7h–9h, giai đoạn đất ẩm cuối xuân.

Tên gọi khác: Chi Thìn, Tuổi Thìn, Tuổi Rồng, Giờ Thìn.

Thuộc tính của Thìn (Rồng)

Con giáp
Rồng
Ngũ Hành
Thổ
Âm dương
Dương
Tàng can
Mậu, Ất, Quý
Tháng
Tháng 3 (từ Thanh Minh)
Giờ
07:00 – 08:59
Tam hợp
Thân – Tý – Thìn (Thủy cục)
Lục hợp
Thìn – Dậu
Lục xung
Thìn – Tuất

Ý nghĩa của Thìn trong lá số

Thìn là đất ẩm còn sót khí Mộc của mùa xuân và đã ngậm sẵn Thủy. Ba tàng can khác hành nhau khiến Thìn là một trong những Chi phức tạp nhất — nó có thể ngả về Thổ, về Mộc hay về Thủy tùy vào phần còn lại của lá số.

Người có Thìn vượng thường nhiều hoài bão, ôm việc lớn, thích biến hóa và không chịu ở yên một chỗ lâu. Mặt trái là hay ôm quá sức và khó dứt điểm.

Thìn hợp và xung với chi nào

Thìn cùng Thân và Tý tạo tam hợp Thủy cục. Thìn lục hợp với Dậu, cặp này hóa Kim. Thìn xung Tuất — xung giữa Thủy khố và Hỏa khố, làm cả hai kho cùng mở.

Vì Thìn Tuất Sửu Mùi đều là kho, khi hai kho xung nhau thì các tàng can bên trong được kích hoạt. Đây là chỗ mà cùng một thế xung có thể là họa với lá số này nhưng lại là cơ hội với lá số khác, tùy vào việc thứ trong kho là dụng thần hay kỵ thần.

Xem Thìn (Rồng) trong lá số của bạn

Biết nghĩa một chữ là một chuyện, thấy nó nằm ở trụ nào và mạnh yếu ra sao trong lá số của chính mình lại là chuyện khác. Lập lá số theo ngày giờ sinh để đối chiếu với những gì vừa đọc.

Các mục khác trong Địa Chi

← Mão (Mèo) · Tỵ (Rắn) →